7.14. Đơn đặt hàng bán

15.10.2018

Bạn có thể vào màn hình chứng từ Đơn đặt hàng bán bằng cách click vào biểu tượng Đơn đặt hàng bán trên màn hình chính.

Hoặc qua Menu Chứng từ, chọn Đơn đặt hàng bán.

Bạn có thể chọn các chức năng được liệt kê trên thanh tiêu đề bảng.

… Hoặc các nút chức năng chính trên màn hình hiển thị.

Hoặc Click chuột phải để thực hiện các chức năng trong danh sách hiện ra.

Trợ giúp (F1) – Gọi tới Video hướng dẫn sử dụng Đơn đặt hàng bán trên phần mềm.

Chọn Quy trình (Ctrl + F1) để xem quy trình thực hiện Đơn đặt hàng bán trong tài liệu Giới thiệu sản phẩm của Meliasoft 2018.

F2 – Thêm mới. Hoặc Click chuột phải và chọn Thêm mới Đơn đặt hàng bán (F2).

Khai báo Ngày và Số chứng từ Báo có. Số chứng từ có thể tự tăng theo khai báo của người dùng theo tháng/năm.

Dùng phím SpaceBar để chọn Mã tiền tệ sử dụng. Danh sách các Mã tiền tệ được khai báo trong phần Quản trị hệ thống.

Tích chọn để chuyển chứng từ sang Database của bản Thuế.

Mã đối tượng của chứng từ Đơn đặt hàng bán chính là người mua hàng. Được chọn trong Danh mục đối tượng.

Khai báo thông tin diễn giải cho Đơn đặt hàng bán.

Chọn nhân viên trên Danh mục quản lý nhân viên nếu theo dõi theo nhân viên.

Nhân viên giao/nhận được chọn trong danh mục quản lý nhân viên.

Chọn vùng trong Danh mục vùng, địa bàn. Có thể bỏ trắng nếu không theo dõi theo vùng.

Khai báo địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán và phương thức vận chuyển (nếu có).

Mã vật tư được chọn trong Danh mục vật tư, hàng hóa.

Khai báo Ngày bắt đầu thực hiện, Ngày dự kiến hoàn thành giao – nhận hàng.

Có thể khai báo các thông tin này, phụ thuộc vào yêu cầu quản lý của đơn vị sử dụng có theo dõi hay không.

Enter qua Mã lô chương trình hiện thông báo: “Chưa tồn tại lô, bạn có muốn lấy số đơn hàng làm lô không?”. Chọn Yes để đồng ý, ngược lại bạn chọn No.

Khai báo Số lượng, Đơn giá và % chiết khấu (nếu có) của từng vật tư, hàng hóa. Đơn giá của vật tư có thể được lấy từ Bảng giá mua/bán/công việc nếu bạn có khai báo, bạn cũng có thể sửa lại giá của vật tư, hàng hóa.

Khai báo Mã loại VAT (nếu có) được chọn trong Danh mục biểu thuế.

F12 – Sang tab chi tiết 2.

Tab Chi tiết 2 lưu các thông tin quản lý mở rộng. Các tiêu chí quản lý này có thể thay đổi theo yêu cầu người dùng.

F12 – Chuyển đổi giữa các Tab.

Tương tự, Bạn có thể nhấn F2 để thực hiện các thao tác thêm mới khác.

Bạn có thể tạo phiếu nhanh bằng cách Lấy dữ liệu từ Báo giá.

Bạn khai báo các thông tin lọc để tìm kiếm Báo giá cho khách hàng.

Dùng phím Space Bar để chọn các dòng vật tư/Chứng từ Báo giá. Ctrl+A – chọn tất, Ctrl+U – bỏ chọn. Có thể chọn một phiếu báo giá hoặc chọn nhiều phiếu báo giá.

Enter/ESC – Thực hiện.

Bạn có thể sửa lại thông tin chứng từ nếu muốn.

Bạn có thế thêm mới các chứng từ Đơn đặt hàng bán từ file Excel (nếu có)

Thoát màn hình và vào lại để cập nhật.

F9 – Lọc chứng từ.

F2 – Thêm mới chứng từ.

Bạn có thể chọn Từ nhóm vật tư để tạo phiếu nhanh.

Dùng phím Space Bar để chọn các nhóm vật tư và khai báo Số lượng vào ô bên cạnh.

ESC – Chọn.

Chương trình hỗ trợ bạn có thể Copy thông tin từ dòng chi tiết vật tư trên xuống dòng chi tiết vật tư bên dưới nếu giống nhau.

ESC – Quay ra.

F3 – Sửa chứng từ.

F8 – Xóa chứng từ.

Nhấn Space tích chọn các chứng từ cần gộp.

F6 – Gộp chứng từ.

Tùy chọn đánh dấu post sang Database bản thuế.

Tùy chọn chuyển sang Module khác (nếu có nhiều module quản lý khác nhau).

Tùy chọn các Module trong danh sách hiện ra.

Bạn có thể cập nhật tình trạng chi tiết cho chứng từ bằng cách click chuột tại ô tình trạng chi tiết để nhập.

Bạn có thể chọn trạng thái cho chứng từ nếu có sử dụng quy trình duyệt chứng từ.

Click nút Xem trước khi in hoặc nhấn Ctrl+F7.

Lên báo cáo liên quan đến đơn hàng.

Lên Báo cáo Bảng kê theo đơn đặt hàng bán. Bạn có thể nhập các thông tin lọc để lọc chứng từ cần tìm.

Ctrl+F7 – Xem mẫu in Báo cáo.

F3 – Xem/sửa chứng từ.

Tin trước: 7.13. Báo giá cho Khách hàng

Tin tiếp: 7.15.1. Hóa đơn bán hàng